PHÁP LUẬT 360°

PHÁP LUẬT 360° - Số tháng 04/2025.

img
Những chính sách nổi bật chính thức có hiệu lực vào tháng 4/2025 liên quan đến một số lĩnh vực như việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND/UBND cấp xã, các quy định về đất đai, giáo dục, quản lý lao động, tiền lương, tiền thưởng,... Mọi thông tin chi tiết về bài viết, mời bạn đọc và quý khách hàng xem trực tiếp bên dưới ảnh hoặc theo dõi tại Facebook, Zalo chính thức của Luật Nhật Lý.

PHÁP LUẬT 360° - Số tháng 04/2025

💥HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN & ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ KHÔNG CÒN BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TỪ 01/4/2025

Đây là một trong những quy định mới của Luật số 64/2025/QH15 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL) 2025 được thông qua ngày 19/02/2025.

🔹Theo đó, tại Điều 4 Luật này quy định hệ thống VBQPPL gồm 14 loại văn bản pháp luật và không còn 02 loại văn bản quy phạm pháp luật của cấp xã là Nghị quyết của Hội đồng nhân dân và Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã.

🔹Luật Ban hành VBQPPL 2025 cũng quy định thay đổi 01 hình thức từ Quyết định Tổng Kiểm toán Nhà nước ban hành sang hình thức Thông tư. Bên cạnh đó, Luật này cũng đã bổ sung thêm hình thức VBQPPL mà Chính phủ được ban hành là Nghị quyết.

 

💥QUY ĐỊNH MỚI VỀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG, THÙ LAO, TIỀN THƯỞNG TRONG DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC

🔹Chính phủ ban hành Nghị định số 44/2025/NĐ-CP ngày 28/2/2025 (Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15/4/2025, riêng các chế độ quy định tại Nghị định này được thực hiện từ ngày 01/01/2025) quy định về quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng trong doanh nghiệp nhà nước, nhấn mạnh nguyên tắc gắn tiền lương với nhiệm vụ, năng suất lao động và hiệu quả sản xuất, kinh doanh.

I. Trong Quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng

  • Nhà nước quản lý thông qua cơ quan đại diện chủ sở hữu.
  • Tách biệt tiền lương, thù lao của Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên với Ban điều hành.

II. Xác định Quỹ tiền lương

  • Doanh nghiệp có thể chọn một trong hai phương pháp: Dựa trên mức tiền lương bình quân và Dựa trên đơn giá tiền lương ổn định (áp dụng cho doanh nghiệp hoạt động đủ thời gian theo quy định).

III. Phân phối tiền lương

  • Người lao động hưởng lương theo vị trí, năng suất và đóng góp.
  • Ban điều hành hưởng lương theo chức danh, chức vụ và kết quả kinh doanh.
  • Giám đốc không được hưởng lương quá 10 lần mức bình quân của người lao động.
  • Quy chế trả lương phải tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động, báo cáo cơ quan chủ sở hữu.

IV. Mức lương cơ bản của Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên chuyên trách: Được quy định theo nhóm và mức cụ thể trong phụ lục của Nghị định.

🔹 Bên cạnh đó, Nghị định 44/2025/NĐ-CP cũng quy định về việc bãi bỏ 11 Nghị định dưới đây khi Nghị định này có hiệu lực:

(1) Nghị định 51/2016/NĐ-CP  quy định quản lý lao động, tiền lương và tiền thưởng đối với người lao động làm việc trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;

(2) Nghị định 52/2016/NĐ-CP quy định tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;

(3) Nghị định 53/2016/NĐ-CP quy định về lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với công ty có cổ phần, vốn góp chi phối của Nhà nước;

(4) Nghị định 21/2024/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 51/2016/NĐ-CP quy định quản lý lao động, tiền lương và tiền thưởng đối với người lao động làm việc trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và Nghị định 52/2016/NĐ-CP quy định tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;

(5) Nghị định 20/2020/NĐ-CP thực hiện thí điểm quản lý lao động, tiền lương, tiền thưởng đối với một  tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước;

(6) Nghị định 87/2021/NĐ-CP về kéo dài thời gian thực hiện và sửa đổi, bổ sung một  điều của Nghị định 20/2020/NĐ-CP thực hiện thí điểm quản lý lao động, tiền lương, tiền thưởng đối với một  tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước;

(7) Nghị định 64/2023/NĐ-CP bổ sung Nghị định 87/2021/NĐ-CP về kéo dài thời gian thực hiện và sửa đổi, bổ sung Nghị định 20/2020/NĐ-CP thực hiện thí điểm quản lý lao động, tiền lương, tiền thưởng đối với một  tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước;

(8) Nghị định 121/2016/NĐ-CP thực hiện thí điểm quản lý lao động, tiền lương đối với Tập đoàn Viễn thông Quân đội giai đoạn 2016 - 2020;

(9) Nghị định 74/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 121/2016/NĐ-CP thực hiện thí điểm quản lý lao động, tiền lương đối với Tập đoàn Viễn thông Quân đội giai đoạn 2016 - 2020;

(10) Nghị định 82/2021/NĐ-CP về kéo dài thời gian thực hiện và sửa đổi Nghị định 121/2016/NĐ-CP đã được sửa đổi tại Nghị định 74/2020/NĐ-CP về thực hiện thí điểm quản lý lao động, tiền lương đối với Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội;

(11) Nghị định 79/2024/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 121/2016/NĐ-CP đã được sửa đổi tại Nghị định 74/2020/NĐ-CP và Nghị định 82/2021/NĐ-CP về thực hiện thí điểm quản lý lao động, tiền lương đối với Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội. 

Doanh nghiệp xác định mức lương hàng năm theo chỉ tiêu sản xuất, kinh doanh.

Xem chi tiết các nội dung tại Link: 

https://xaydungchinhsach.chinhphu.vn/quy-dinh-moi-ve-quan-ly-lao-dong-tien-luong-thu-lao-tien-thuong-trong-doanh-nghiep-nha-nuoc-119250301063114603.htm

 

💥TỪ NGÀY 22/4/2025, MỖI GIÁO VIÊN KHÔNG ĐƯỢC KIÊM NHIỆM QUÁ 2 NHIỆM VỤ

Thông tư 05/2025/TT-BGDĐT quy định về Chế độ làm việc của giáo viên, kể từ ngày 22/4/2025 mỗi giáo viên không được đảm nhiệm quá 02 nhiệm vụ kiêm nhiệm trong một năm học.

Cụ thể, Điều 3 của Thông tư quy định thời gian làm việc của giáo viên dựa trên tổng số tiết giảng dạy trong năm học và số tiết trung bình mỗi tuần.

Đối với hiệu trưởng và phó hiệu trưởng, thời gian làm việc được xác định là 40 giờ/tuần, bao gồm cả thời gian giảng dạy. Hiệu trưởng có trách nhiệm phân công nhiệm vụ cho giáo viên một cách hợp lý, đảm bảo sự công bằng và minh bạch trong nội bộ nhà trường.

Trường hợp cần phân công giáo viên kiêm nhiệm, hiệu trưởng phải ưu tiên những giáo viên chưa đủ định mức tiết dạy trung bình trong tuần.

Quy định này nhằm hạn chế tình trạng giáo viên bị quá tải, giúp họ có đủ thời gian để tập trung vào nhiệm vụ giảng dạy chính.

 

💥SINH VIÊN SƯ PHẠM ĐƯỢC XÓA MỨC BỒI HOÀN TIỀN HỖ TRỢ HỌC PHÍ TRONG MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP KỂ TỪ 20/4/2025

Nghị định 60/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 116/2020/NĐ-CP về chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm được ban hành ngày 03/3/2025, có hiệu lực thi hành từ ngày 20/4/2025 và áp dụng bắt đầu từ năm học 2025-2026.

🔹Tại khoản 7 Điều 1 Nghị định 60/2025/NĐ-CP quy định những trường hợp sinh viên sư phạm được xóa, miễn, giảm mức bồi hoàn kinh phí hỗ trợ tiền đóng học phí gồm

- Sinh viên sư phạm được sẽ được xóa kinh phí bồi hoàn nếu thuộc đối tượng bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên hoặc từ trần;

- Sinh viên sư phạm được miễn hoặc giảm mức bồi hoàn nếu thuộc đối tượng hưởng chính sách miễn hoặc giảm học phí theo quy định của Chính phủ.

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi sinh viên thường trú quyết định miễn, giảm hoặc xóa kinh phí bồi hoàn cho sinh viên sư phạm thuộc đối tượng chính sách.

 

💥THÍ ĐIỂM CHUYỂN NHƯỢNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP LÀM DỰ ÁN NHÀ Ở THƯƠNG MẠI TỪ NGÀY 01/4/2025

Ngày 30/11/2024, Quốc hội đã biểu quyết thông qua Nghị quyết 171/2024/QH15, Nghị quyết trên sẽ chính thức có hiệu lực từ 01/4/2025, nội dung đáng chú ý đó là việc thí điểm thực hiện dự án nhà ở thương mại qua thỏa thuận nhận quyền hoặc đang có quyền sử dụng đất.

🔹 Tại khoản 3 Điều 3 Nghị quyết 171/2024/QH15 nêu rõ, tổ chức kinh doanh bất động sản được nhận chuyển quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với đất nông nghiệp để thực hiện dự án thí điểm nếu đáp ứng điều kiện:

- Phạm vi khu đất, thửa đất thực hiện dự án phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị;

- Phạm vi khu đất, thửa đất thực hiện dự án phù hợp với chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở của địa phương đã được phê duyệt;

- Phạm vi khu đất, thửa đất thực hiện dự án nằm trong danh mục các khu đất dự kiến thực hiện dự án thí điểm do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua;

- Có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc thỏa thuận nhận quyền sử dụng đất để thực hiện dự án thí điểm đối với dự án của tổ chức kinh doanh bất động sản nhận quyền sử dụng đất và dự án của tổ chức kinh doanh bất động sản đang có quyền sử dụng đất và nhận quyền sử dụng đất.

- Tổ chức kinh doanh bất động sản phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật về đất đai, nhà ở, kinh doanh bất động sản, đầu tư và quy định khác của pháp luật có liên quan.

🔹Riêng trường hợp sử dụng diện tích đất quốc phòng, đất an ninh đã được quy hoạch đưa ra khỏi đất quốc phòng, đất an ninh để thực hiện dự án thí điểm thì phải đáp ứng các điều kiện trên và có văn bản chấp thuận của Bộ Quốc phòng đối với đất quốc phòng, Bộ Công an đối với đất an ninh.

 

💥TIÊU CHUẨN PHÂN LOẠI LAO ĐỘNG THEO ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG CÓ HIỆU LỰC TỪ 01/4/2025

Bộ LĐTBXH vừa ban hành Thông tư 03/2025/TT-BLĐTBXH quy định tiêu chuẩn phân loại lao động theo điều kiện lao động có hiệu lực từ 01/4/2025.

🔹 Theo đó, điều kiện lao động gồm 6 loại và phân chia như sau:

- Nghề, công việc có điều kiện lao động được xếp loại I, II, III là nghề, công việc không nặng nhọc, không độc hại, không nguy hiểm;

- Nghề, công việc có điều kiện lao động được xếp loại IV là nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;

- Nghề, công việc có điều kiện lao động được xếp loại V, VI là nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

🔹Điều kiện lao động được đánh giá, xếp loại theo 03 phương pháp:

- Phương pháp đánh giá, tính điểm thực hiện theo quy trình: Xác định tên nghề, công việc cần đánh giá, xác định điều kiện lao động, quy mô lấy mẫu. Sau đó, đánh giá điều kiện lao động theo hệ thống chỉ tiêu về điều kiện lao động.

- Phương pháp thống kê, kinh nghiệm: Căn cứ vào đặc điểm điều kiện lao động đặc trưng của mỗi nghề, công việc của Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm để xác định loại điều kiện lao động cho các nghề, công việc được đánh giá.

- Phương pháp kết hợp: Kết hợp phương pháp đánh giá, tính điểm với phương pháp thống kê, kinh nghiệm và lấy ý kiến của bộ quản lý ngành lĩnh vực, các chuyên gia, nhà khoa học để tổng hợp kết quả.

 

💥PHÂN LOẠI CHỨNG THƯ CHỮ KÝ ĐIỆN TỬ TỪ NGÀY 10/4/2025

🔹Theo Điều 4 Nghị định 23/2025/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 10/4/2025, chứng thư chữ ký điện tử được phân loại như sau:

(1) Chứng thư chữ ký số gốc của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia là chứng thư chữ ký số do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia tự cấp cho minh tương ứng với từng loại dịch vụ tin cậy.

(2) Chứng thư chữ ký số của tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy là chứng thư chữ ký số do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia cấp cho tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy tương ứng với từng loại dịch vụ tin cậy, gồm: chứng thư chữ ký số cho dịch vụ cấp dấu thời gian, chứng thư chữ ký số cho dịch vụ chứng thực thông điệp dữ liệu, chứng thư chữ ký số cho dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng.

(3) Chứng thư chữ ký số công cộng là chứng thư chữ ký số do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng cấp cho thuê bao.

(4) Chứng thư chữ ký điện tử chuyên dùng là chứng thư chữ ký điện tử do cơ quan, tổ chức tạo lập chữ ký điện tử chuyên dùng cấp.

🔹Trong đó, chứng thư chữ ký điện tử có các nội dung sau:

- Thông tin về cơ quan, tổ chức tạo lập chứng thư chữ ký điện tử.

- Thông tin về cơ quan, tổ chức, cá nhân được cấp chứng thư chữ ký điện tử, bao gồm tên cơ quan, tổ chức, cá nhân; mã/số định danh của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc danh tính điện tử của cơ quan, tổ chức, cá nhân được cấp chứng thư chữ ký điện tử và các thông tin cần thiết khác (nếu có).

- Số hiệu của chứng thư chữ ký điện tử.

- Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký điện tử.

- Dữ liệu để kiểm tra chữ ký điện tử của cơ quan, tổ chức, cá nhân được cấp chứng thư chữ ký điện tử.

- Chữ ký điện tử của cơ quan, tổ chức tạo lập chứng thư chữ ký điện tử.

- Mục đích, phạm vi sử dụng của chứng thư chữ ký điện tử.

- Trách nhiệm pháp lý của cơ quan, tổ chức cấp chứng thư chữ ký điện tử.

 

CÔNG TY LUẬT TNHH NHẬT LÝ

Thông tin liên hệ:

📍Địa chỉ trụ sở: số 67/31F Phó Cơ Điều, Phường 3, TP. Vĩnh Long, Vĩnh Long

☎️Điện thoại: 02703 888 833                          

📩Email: tuvan@luatnhatly.com

🌎Website: nhatlylawfirm.com

#PhápLuật360 #CậpNhậtPhápLuật #Chínhsáchmới #Tháng4 #TuânThủPhápLuật #LuậtsưVĩnhLong #NhatLylawfirm